Hệ thống ERP · Tài liệu nghiệp vụ

Tài liệu xác nhận nghiệp vụ hệ thống ERP

Dành cho Ban lãnh đạo, quản lý phòng ban và người dùng nghiệp vụ

Phiên bản 1.0Ngày 15/07/2026Bản gửi xác nhận nghiệp vụ
MỤC ĐÍCH: Tài liệu này dùng để người dùng tương lai của hệ thống ERP đọc, đối chiếu và xác nhận rằng các quy trình, màn hình, chức năng, quyền thao tác và báo cáo đã đúng và đủ với cách doanh nghiệp đang vận hành hoặc dự kiến vận hành. Đây không phải tài liệu thiết kế kỹ thuật cho đội phát triển.

1.Mục đích và cách sử dụng tài liệu

Tài liệu mô tả hệ thống ERP theo góc nhìn của người dùng nghiệp vụ. Mục tiêu là giúp từng phòng ban hình dung được khi sử dụng hệ thống họ sẽ nhìn thấy màn hình nào, thực hiện thao tác gì, dữ liệu đi qua những bước nào và kết quả cuối cùng được ghi nhận ra sao.

CÁCH XÁC NHẬN: Tại mỗi màn hình hoặc quy trình, người đọc đánh dấu Đúng và đủ, Cần điều chỉnh, Bổ sung hoặc Không áp dụng; đồng thời ghi rõ nội dung cần sửa. Chỉ các nội dung đã được các bộ phận liên quan xác nhận mới được xem là phạm vi nghiệp vụ chính thức.

2.Phạm vi nghiệp vụ của hệ thống

Nhóm nghiệp vụPhạm vi cần xác nhận
Quản trị tổ chứcCông ty, chi nhánh, phòng ban, người dùng, vai trò và phân quyền.
Dữ liệu nềnKhách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm, đơn vị tính, kho, điều khoản thanh toán.
Giá mua và giá bánGiá mua, giá bán, hiệu lực giá, lịch sử giá và biên lợi nhuận.
Bán hàngBáo giá, chốt một phần, đơn bán, giao hàng và hàng còn thiếu chờ xử lý.
Mua hàngĐơn mua, nhận hàng nhiều lần và theo dõi phần chưa nhận.
KhoTồn kho, nhập/xuất, điều chuyển, kiểm kê và lịch sử biến động.
Phê duyệtDuyệt giá, báo giá, đơn hàng, đơn mua hàng và đề nghị thanh toán.
Tài chínhĐề nghị thanh toán, công nợ phải thu / phải trả và theo dõi thanh toán.
Sản xuấtBOM đa cấp, lệnh sản xuất, xuất nguyên liệu và nhập thành phẩm.
Báo cáo quản trịBảng điều khiển theo công ty, chi nhánh, phòng ban, nhân viên và thời gian.

3.Vai trò sử dụng hệ thống

Vai tròPhạm vi công việc trên ERP
Ban lãnh đạoXem bảng điều khiển toàn doanh nghiệp; duyệt chứng từ theo thẩm quyền; theo dõi doanh thu, chi phí, biên lợi nhuận, tồn kho và công nợ.
Quản lý phòng banXem dữ liệu của bộ phận; duyệt hoặc từ chối chứng từ; theo dõi tiến độ và hiệu quả nhân viên.
Nhân viên Kinh doanhQuản lý khách hàng được giao; tạo báo giá và đơn bán; theo dõi phê duyệt, giao hàng và công nợ liên quan.
Nhân viên Mua hàngQuản lý nhà cung cấp; cập nhật giá mua; tạo đơn mua hàng; theo dõi hàng về và đề nghị thanh toán.
Nhân viên KhoThực hiện nhập/xuất kho dựa trên đơn mua / đơn bán; kiểm tra tồn; theo dõi phần hàng chưa nhận / chưa giao.
Nhân viên Tài chínhKiểm tra hồ sơ thanh toán; theo dõi phải thu / phải trả; xác nhận thanh toán.
Nhân viên Sản xuấtQuản lý BOM, lệnh sản xuất, xuất nguyên liệu và nhập thành phẩm.
Quản trị hệ thốngTạo tài khoản, phân quyền, cấu hình danh mục và hỗ trợ vận hành hệ thống.

4.Quy trình tổng thể cần xác nhận

4.1.Quy trình bán hàng

Khách hàngBáo giáPhê duyệtĐơn bánGiữ hàngGiao hàngCông nợ / Thu tiền

4.2.Quy trình mua hàng

Nhà cung cấpGiá muaPhê duyệtĐơn muaNhận hàngCông nợ / Thanh toán

4.3.Quy trình kho

Đơn mua đã duyệtNhập khoTăng tồnĐơn bán đã duyệtXuất khoGiảm tồn

4.4.Quy trình sản xuất

Nhu cầu sản xuấtLệnh sản xuấtBOMXuất nguyên liệuSản xuấtNhập thành phẩm

5.Danh sách màn hình và chức năng chi tiết

HƯỚNG DẪN ĐỌC: Mỗi màn hình bên dưới được mô tả theo mục đích, người sử dụng, dữ liệu hiển thị, thao tác, quy tắc, kết quả và nội dung cần xác nhận, kèm theo mockup minh họa để dễ hình dung bố cục. Mockup chỉ mang tính minh họa — dữ liệu là ví dụ, không phải giao diện cuối cùng. Người dùng không cần quan tâm cách hệ thống được lập trình.

6.Quy tắc chung áp dụng trên các màn hình

Nhóm quy tắcYêu cầu nghiệp vụ cần xác nhận
Tìm kiếm và bộ lọcDanh sách có tìm kiếm nhanh, lọc theo trạng thái / ngày / đối tượng và nhớ bộ lọc phù hợp.
Danh mục chọnƯu tiên chọn từ danh mục; hạn chế nhập tay; có tìm kiếm trong danh sách dài.
Trạng thái chứng từMỗi chứng từ có trạng thái rõ; chỉ cho phép thao tác phù hợp với trạng thái hiện tại.
Lưu nháp và gửi duyệtNgười tạo có thể lưu nháp; sau khi gửi duyệt, chứng từ bị khóa trừ khi được trả về.
Duyệt / từ chốiKhông tự động duyệt; người duyệt có thể phê duyệt / từ chối từ danh sách hoặc chi tiết; từ chối phải có lý do.
Lịch sử thay đổiThay đổi quan trọng, giá, trạng thái, người duyệt và thời gian phải được lưu.
Đính kèmCho phép tải lên báo giá, hợp đồng, hóa đơn, phiếu giao nhận và tài liệu liên quan.
In và xuất dữ liệuChỉ người có quyền mới được in / xuất; file phải đúng mẫu và đúng phạm vi dữ liệu.
Không xóa giao dịchDữ liệu đã phát sinh giao dịch chỉ được hủy / ngưng hoạt động, không xóa khỏi lịch sử.
Ngôn ngữGiao diện vận hành dự kiến bằng tiếng Anh, nhưng tài liệu xác nhận nghiệp vụ và hướng dẫn có thể bằng tiếng Việt.
Đa công ty / chi nhánhMỗi chứng từ phải thuộc công ty / chi nhánh; người dùng chỉ thấy phạm vi được cấp.
Thông báo lỗiThông báo phải dễ hiểu, nêu rõ nguyên nhân và cách xử lý, không dùng thuật ngữ kỹ thuật.

7.Danh sách báo cáo cần người dùng xác nhận

NhómBáo cáo dự kiến
Kinh doanhDanh sách báo giá; tỷ lệ chuyển đổi; đơn bán theo trạng thái; giao hàng; doanh số theo nhân viên / khách hàng / sản phẩm; biên lợi nhuận.
Mua hàngĐơn mua theo trạng thái; hàng chưa nhận; mua theo nhà cung cấp / sản phẩm; lịch sử giá mua; đơn mua quá hạn.
KhoTồn hiện tại; nhập xuất tồn; biến động kho; hàng thiếu / hàng còn thiếu chờ xử lý; tồn thấp; hàng chậm luân chuyển; kiểm kê.
Tài chínhĐề nghị thanh toán; phải thu; phải trả; quá hạn; lịch sử thanh toán; dự kiến dòng tiền.
Sản xuấtBOM; nhu cầu nguyên liệu; tiến độ lệnh; tiêu hao thực tế so với định mức; sản lượng; phế phẩm nếu áp dụng.
Ban lãnh đạoDoanh thu; chi phí / giá vốn; biên lợi nhuận; tồn; công nợ; hiệu quả theo công ty / chi nhánh / phòng ban; chứng từ chờ duyệt.

8.Các quyết định nghiệp vụ cần chốt

  1. Luồng phê duyệt của giá mua, giá bán, báo giá, đơn bán, đơn mua và đề nghị thanh toán gồm những cấp nào?
  2. Ngưỡng giá trị, biên lợi nhuận hoặc điều kiện nào cần chuyển lên Ban lãnh đạo?
  3. Biên lợi nhuận được tính theo giá mua nào và có bao gồm vận chuyển, hoa hồng hoặc chi phí khác không?
  4. Kinh doanh được phép giảm giá hoặc sửa giá bán trong giới hạn nào?
  5. Khi đơn bán được duyệt có tự động giữ hàng trong kho không?
  6. Có cho phép bán khi không đủ tồn và tạo hàng còn thiếu chờ xử lý không?
  7. Có kiểm tra hạn mức tín dụng và công nợ quá hạn trước khi duyệt đơn bán không?
  8. Đơn mua có cho phép nhận vượt / thiếu trong một tỷ lệ dung sai cho phép không?
  9. Nhận hàng có cần bước kiểm tra chất lượng trước khi tăng tồn khả dụng không?
  10. Một sản phẩm có quản lý lô hàng, số sê-ri, mã vạch, hạn sử dụng hoặc nhiều đơn vị quy đổi không?
  11. Điều chuyển kho thực hiện một bước hay hai bước; có kho trung chuyển không?
  12. Kiểm kê có cần duyệt chênh lệch; ngưỡng nào cần Ban lãnh đạo?
  13. Đề nghị thanh toán liên kết đơn mua, nhận hàng, hóa đơn hay cả ba; có yêu cầu đối chiếu ba bên không?
  14. Công nợ phát sinh tại đơn bán, giao hàng hay hóa đơn?
  15. Hệ thống có quản lý hóa đơn / kế toán đầy đủ hay chỉ theo dõi thanh toán?
  16. BOM có phiên bản, hiệu lực, hao hụt, nguyên liệu thay thế và công đoạn sản xuất không?
  17. Bảng điều khiển Ban lãnh đạo cần các chỉ số đánh giá nào và công thức chính thức ra sao?
  18. Mẫu chứng từ cần ngôn ngữ nào, chữ ký nào và có cần chữ ký điện tử không?
  19. Các thông báo nào phải gửi trong hệ thống, thư điện tử hoặc kênh khác?
  20. Dữ liệu giữa các công ty / chi nhánh được chia sẻ hay tách riêng ở mức nào?

9.Biểu mẫu xác nhận theo phòng ban

Bộ phậnPhạm vi xác nhậnTrạng tháiÝ kiến / Nội dung cần sửa

10.Bảng xác nhận từng màn hình

Màn hình / Chức năngKết quả xác nhậnÝ kiến

11.Kết luận xác nhận phạm vi nghiệp vụ

Sau khi các bộ phận hoàn tất rà soát, nhóm dự án tổng hợp toàn bộ ý kiến và phát hành phiên bản tài liệu nghiệp vụ cuối cùng. Phiên bản cuối phải ghi rõ các nội dung đã được xác nhận, nội dung thay đổi, nội dung chưa thống nhất và nội dung nằm ngoài phạm vi triển khai.

Nội dungXác nhận

Ký xác nhận

Đại diệnHọ và tênChức vụNgày xác nhậnChữ ký